vanban.org

Quyết định 12 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T - sinh năm 988. Địa chỉ: 408/27 đường V, phường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuy-Tuan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒ ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H I CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 308/20 7/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 2 năm 20 7 giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T - sinh năm 988. Địa chỉ: 408/27 đường V, phường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T - sinh năm 983. Địa chỉ: 408/27 đường V, phường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng. - Căn cứ vào Điều 2 2, 2 3 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào các Điều 5 , 55, 8 , 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 0 năm 20 8;

XÉT THẤY

- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 0 năm 20 8 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. - Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T - sinh năm 988. Địa chỉ: 408/27 đường V, phường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T - sinh năm 983. Địa chỉ: 408/27 đường V, phường Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Minh T thống nhất thuận tình ly hôn. - Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Minh T xác định ông bà có 02 con chung tên là Nguyễn Trần Việt M - sinh ngày 05/07/20 0 và Nguyễn Trần Nguyên K; sinh ngày 27/ /20 .

Ly hôn, bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Minh T thống nhất bà T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Nguyễn Trần Việt M - sinh ngày 05/07/20 0 và Nguyễn Trần Nguyên K; sinh ngày 27/ /20 ; ông T không cấp dưỡng nuôi con. Các bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. -Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Minh T thống nhất ông bà không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Minh T xác định ông bà không có nợ chung. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 50.000đ bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà T đã nộp theo biên lai thu số 000 098 ngày 08. 2.20 7 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Trần Thị Thu T số tiền 50.000đ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n: THẨM PHÁN - Đương sự - VKSNDQ.C - CCTHADSQ. C -UBNDphường T; - Lưu hồ sơ Nguyễn Thị Thu Hà

Cỡ chữ