- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn Trần Thị Triều N tranh chấp "Hụi" với bị đơn Trà Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 12/2018/QĐST-DS Tâ Hư g, gày 25 thá g 01 ăm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM HUY N TÂN HƯNG Độc lập-Tự do-Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 v việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 248/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành v việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Nguyê đơ : Chị Trần Thị Tri u N, sinh năm 1979; Địa chỉ Ấp 5B, xã X, huyện M, tỉnh T. B đơ : Bà Trà Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Người có quyề lợi, ghĩa vụ liê qua : - Chị Nguyễn Thị Ki u O, sinh năm 1988. - Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp của chị O, anh T là bà Trà Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quy n (Văn bản ủy quy n ngày 15/01/2018). - Ông Nguyễn Phước L, sinh năm 1967. Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Người đại diện hợp pháp của ông L là bà Trà Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ Ấp 5, xã B, huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quy n (Văn bản ủy quy n ngày 16/01/2018). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Bà Trà Thị T, ông Nguyễn Phước L, chị Nguyễn Thị Ki u O và anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Trần Thị Tri u N số ti n 15.000.000 đồng (Bằng chữ Mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày chị Trần Thị Tri u N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trà Thị T, ông Nguyễn Phước L, chị Nguyễn Thị Ki u O và anh Nguyễn Văn T chậm trả ti n, thì bà T, ông L, chị O và anh T còn phải liên đới trả lãi đối với số ti n chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Đi u 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về á phí: Bà Trà Thị T, ông Nguyễn Phước L, chị Nguyễn Thị Ki u O và anh Nguyễn Văn T phải liên đới chịu 375.000 đồng ti n án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị Tri u N không phải chịu ti n án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị N số ti n đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 485.000 đồng theo biên lai số 0004091 ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận THẨM PHÁN - TAND tỉ h Lo g A ; - VKSND tỉ h/huyệ ; - Các đươ g sự; - CC THADS huyệ ; - Lưu hồ sơ; - Lưu á vă . Lê Văn Hựu