- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH˧ CAO LÃNH T˟NH Đ˩NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 12/2025/QĐST-DS | TP. ao nh, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 802/2024/TLST-DS, ngày 11 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L;
Trụ sở: LPB Tower, s H đường Trần Quang K, phường T, Quận H,
Thành ph H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, Chức vụ: Quyền Tổng Giám đ c. Người đại diện ủy quyền của ông T: Ông Phạm Qu c H, Chức vụ: Giám đ c Chi nhánh Đ (Theo Quyết định s : 22060/2024/QĐ-LPBank.PC&QLRR ngày 25/07/2024 của Tổng Giám đ c Ngân hàng TMCP L về việc ủy quyền thực hiện hoạt động t tụng đ i với Giám đ c Chi nhánh.
Người đại diện ủy quyền: Ông Trần Hải Dg - Trưởng phòng Khách hàng
cá nhân- Chi nhánh Đ; Ông Trần Nam N - Chuyên viên khách hàng cá nhân; Ông Huỳnh Hữu P - Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ liên lạc: S H, đường N, Phường 2, thành ph C, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Bích V sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 2, Khóm B,
Phường S, thành ph C, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần L yêu cầu bà Phạm Thị Bích V trả cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần L tổng s tiền g c và lãi tính đến ngày 13/02/2025 là 1.049.055.946 đồng (một tỷ không trăm b n mươi chín triệu không trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm b n mươi sáu đồng) (Trong đó, nợ g c 915.603.981 đồng, lãi trễ hạn 118.299.899 đồng, lãi chậm trả g c 9.907.230 đồng, lãi quá hạn 100% lãi suất 6.604.820 đồng, lãi quá hạn 50% lãi suất 3.302.410 đồng, lãi chậm trả lãi 5.244.836 đồng) theo s Hợp đồng tín dụng s HDTD820202290 ký ngày 08/6/2022, Phụ lục hợp đồng s PL01-HDTD820202290 ký ngày 20/6/2022 giải ngân theo khế ước nhận nợ s 820202290/01 và yêu cầu tiếp tục tính lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng và Khế ước nhận nợ nêu trên kể từ ngày 14/02/2025 đến khi thi hành xong.
Bà Phạm Thị Bích V đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L
tổng s tiền g c và lãi tính đến ngày 13/02/2025 là 1.049.055.946 đồng (một tỷ không trăm b n mươi chín triệu không trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm b n mươi sáu đồng) (Trong đó, nợ g c 915.603.981 đồng, lãi trễ hạn 118.299.899 đồng, lãi chậm trả g c 9.907.230 đồng, lãi quá hạn 100% lãi suất 6.604.820 đồng, lãi quá hạn 50% lãi suất 3.302.410 đồng, lãi chậm trả lãi 5.244.836 đồng) theo s Hợp đồng tín dụng s HDTD820202290 ký ngày 08/6/2022, Phụ lục hợp đồng s PL01-HDTD820202290 ký ngày 20/6/2022 giải ngân theo khế ước nhận nợ s 820202290/01 và đồng ý tiếp tục tính lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng và Khế ước nhận nợ nêu trên kể từ ngày 14/02/2025 đến khi thi hành xong.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần L và bà Phạm Thị Bích V th ng nhất
công nhận giá trị pháp lý của Hợp đồng thế chấp s : HDTC8202022103 ngày 20/06/2022 giữa Ngân hàng TMCP L và bà Phạm Thị Bích V.
Trường hợp, bà Phạm Thị Bích V không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP L có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất s HDTC8202022103 ngày 20/06/2022 để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất s CM740179 (s vào s cấp GCN: CS01257), tại thửa đất s 293, tờ bản đồ s 19, đất tọa lạc tại phường M, thành ph C, tỉnh Đ do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 22/02/2018, nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích V ngày 15/6/2022 và sai sót điều chỉnh thành Phạm Thị Bích V 17/6/2022.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Bích V tự nguyện chịu án phí
dân sự sơ thẩm s tiền 21.736.000 đồng.
Ngân hàng TMCP L được nhận lại s tiền tạm ứng án phí đã nộp
21.334.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án s 0012977 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph C, tỉnh Đ.
- Về chi phí t tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc s tiền
3.232.000 đồng do Ngân hàng TMCP L đã tạm ứng và chi xong. Bà Phạm Thị Bích V tự nguyện trả lại Ngân hàng TMCP L s tiền 3.232.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THʶM PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán Ong Thị Ngọc Tâm |