vanban.org

Quyết định 12 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ông nhận sự thoả thuận c a các đương sự:

Nguyên đơn: ông ty TNHH MTV X địa chỉ: Số X Hàng Vôi, quận Hoàng Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty TNHH MTV X - Lưu Vĩnh L"
  • Tòa quyết gì? ông nhận sự thoả thuận c a các đương sự:

Số: 117/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2017

Ngày: 17/10/2017

TO ÁN NHÂN DÂN C NG HO XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN LONG BIÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TH NH PHỐ H N I ------------------------------- ------------- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ - ăn cứ vào Điều 212 và Điều 213 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; - ăn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13tháng6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

XÉT THẤY:

ác thoả thuận c a các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm c a luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. ông nhận sự thoả thuận c a các đương sự: Nguyên đơn: ông ty TNHH MTV X địa chỉ: Số X Hàng Vôi, quận Hoàng Kiếm, thành phố Hà Nội. Bị đơn : Ông Lưu Vĩnh L; Sinh năm 1984; địa chỉ: Số X, ngõ Y, tổ 6, phường Long Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thu n của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Lưu Vĩnh L xác nh n còn nợ và có trách nhiệm thanh toán cho ông ty TNHH MTV X các khoản tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 77/2013/HĐTDNH- N/SHB/LS ngày 15/5/2013 và Khế ước nh n nợ số 77/2013/KU- N/SHB.LS ngày 20/5/2013 tạm tính đến hết ngày 13/6/2018 là 9.105.583.914đồng ( hín tỷ, một trăm lẻ năm triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm mười bốn đồng), cụ thể như sau: + Nợ gốc: 5.000.000.000đồng (Năm tỷ đồng chẵn); + Nợ lãi trong hạn: 393.000.320đồng (Ba trăm, chín mươi ba triệu, không nghìn ba trăm hai mươi đồng); + Nợ lãi quá hạn: 3.712.583.594đồng (Ba tỷ, bảy trăm mười hai triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi bốn đồng).

2.2. Ông L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thu n trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 77/2013/HĐTDNH- N/SHB/LS ngày 15/5/2013 và Khế ước nh n nợ số 77/2013/KU- N/SHB.LS ngày 20/5/2013 kể từ ngày 14/6/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. 2.3. Trong trường hợp ông Lưu Vĩnh L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ông ty TNHH MTV X có quyền đề nghị ơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 133, tờ bản đồ số 06, diện tích 1440m2 tại Xóm Vỹ, xã ộng Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK702841 số vào sổ cấp G N số H 1095 do UBND huyện Quốc Oai cấp cho ông Nguyễn Tuấn Dương ngày 28/11/2012 (đã được chuyển nhượng lại cho ông Lưu Vĩnh L ngày 13/5/2013) theo Hợp đồng thế chấp số 35/2013/HĐT - N/SHB.LS ký ngày 15/5/2013 tại Văn phòng ông chứng Vạn Xuân, thành phố Hà Nội. 2.4. Về án phí: Ông Lưu Vĩnh L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩmlà 58.552.790 đồng (Năm mươi tám triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, bảy trăm chín mươi đồng). ông ty TNHH MTV X được hoàn lại 58.062.000 đồng (Năm mươi tám triệu, không trăm sáu hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 6108 ngày 17/10/2017 tại hi cục Thi hành án dân sự qu n Long Biên, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ