vanban.org

Quyết định 12/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 27/01/2012. Chị H và ông Đ thỏa thuận giao cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2018/QĐST-HNGĐKông Chro, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn , xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Minh Đ, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Thôn , xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 27/01/2012. Chị H và ông Đ thỏa thuận giao cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thùy D cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ thỏa thuận ông Đ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thùy D một lần số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), đã cấp dưỡng xong.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ thỏa thuận chị H chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000069, ngày 16/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K; chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc Minh Đ thỏa thuận ông Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ