vanban.org

Quyết định 12/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng chính sách và bị đơn bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2017/QĐST - DSChợ Đồn, ngày 25 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Đình Hưng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nông Văn Điền

2. Bà Lục Thị Xinh

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/8/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST - DS, ngày15 tháng 02 năm 2017

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Địa chỉ: C, bán đảo L, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lường Thị Kim D - Phó giám đốc phụ trách phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

(Theo quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 4716/QĐ-NHCS, ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam).

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963 - Trú tại: Thôn N, xã P, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam bà Lường Thị Kim D và bà Nguyễn Thị T thống nhất, thỏa thuận bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) tiền gốc và 7.566.500đ (Bảy triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn, năm trăm đồng) tiền lãi, trong đó 683.000đ (Sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng) tiền lãi trong hạn và 6.883.500đ (Sáu triệu tám trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm đồng) tiền lãi quá hạn. Tổng số tiền gốc và lãi bà T phải trả là 32.566.500đ (Ba mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi sáu nghìn, năm trăm đồng).

Thời hạn bà Nguyễn Thị T phải trả số tiền nêu trên trước ngày 10 tháng 3 năm 2018.

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp thục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay ”.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí, lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Bà T phải chịu 1.628.325đ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ