- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, giao nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2026/TLST- HNGD ngày 09 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1991; địa chỉ nơi cư trú: Thôn Phú Thị Đ, xã Vĩnh L, tỉnh Quảng Trị;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1983; địa chỉ nơi cư trú: Thôn Phú Thị Đ, xã Vĩnh L, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu cháu Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 09/8/2012 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 06/01/2020 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0000036 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị Trần Thị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV8 - Quảng Trị; - Phòng THADS KV8 - Quảng Trị; - UBND xã Vĩnh Linh; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Vĩnh |