vanban.org

Quyết định 12/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tô Thị N và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Tô Thị N và bị đơn anh Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tô Thị N, sinh năm 2001; Địa chỉ: Khu Đ, xã Y, tỉnh Phú Thọ;

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị N: Bà Đỗ Hồng N1 - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 01 tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu Đ, xã Y, tỉnh Phú Thọ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh T: Bà Nguyễn Thị S - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 01 tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tô Thị N và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Hai bên trình bày vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Tuấn K, sinh ngày 08/06/2020. Hiện nay con chung đang ở cùng anh T.

Chị N và anh T thỏa thuận:

Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Tuấn K, sinh ngày 08/06/2020; kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T với mức cấp dưỡng là 2.000.000đ/ 01 tháng (Hai triệu đồng/ một tháng), phương thức cấp dưỡng là định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02 năm 2026 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức:

Chị N và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Chị Tô Thị N và Anh Hoàng Văn T được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung do đều là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ