vanban.org

Quyết định 12/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang H và bà Phạm Thị G; 2.

TAND tỉnh Hà Tĩnh; VKSND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang H và bà Phạm Thị G; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 19 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm: 1959; địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm: 1975; địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang H và bà Phạm Thị G; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Quang H và bà Phạm Thị G không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.2. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Ông Nguyễn Quang H và bà Phạm Thị G không có tài sản chung, không vay nợ chung và cũng như không ai vay nợ ông, bà tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Quang H là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Ông Nguyễn Quang H thoả thuận tự nguyện nộp 75.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm cho bà Phạm Thị G. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ