vanban.org

Quyết định 12/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Thị Th xin ly hôn Phạm Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 03/2026/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Quách Thị Th, sinh năm 1992;

Đăng ký HKTT: thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên;

Chỗ ở hiện nay: số 187 D, phường P, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1988;

Địa chỉ: thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Phạm Việt Đ, sinh ngày 04/3/2012;

Địa chỉ: thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên;

+ Cháu Phạm Việt A, sinh ngày 26/3/2020;

Đăng ký HKTT: thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên;

Chỗ ở hiện nay: số 187 D, phường P, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật của cháu Đ, cháu Việt A: Anh Phạm Văn Th và chị Quách Thị Th là bố mẹ đẻ của các cháu.

Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/01/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th xác nhận, vợ chồng có 02 con chung là các cháu Phạm Việt Đ, sinh ngày 04/3/2012 và cháu Phạm Việt A, sinh ngày 26/3/2020. Ly hôn, chị Th và anh Th thỏa thuận thống nhất giao cháu Việt A cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Việt A đủ 18 tuổi; giao cháu Đ cho anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Chị Th và anh Th thỏa thuận, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

Để bảo đảm quyền lợi của con chung, chị Th và anh Th có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

* Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: Chị Quách Thị Th và anh Phạm Văn Th thỏa thuận thống nhất, chị Th tự nguyện nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/25E/0004439 ngày 30/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Chị Th đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị Quách Thị Th 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ