- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 144/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số nhà C ấp N, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Bà T ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1999; địa chỉ: ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long tham gia tố tụng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1971; Địa chỉ: ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Bà T1 ủy quyền cho ông Đinh Văn N, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long tham gia tố tụng.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T1 và ông Nguyễn Văn T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Huỳnh Thị T số tiền 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) nhưng trừ tạm ứng án phí bà T đã nộp số tiền là 5.148.000 đồng (năm triệu một trăm bốn mươi tám ngàn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0007562 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T được nhận lại số tiền 3.148.000 đồng (ba triệu một trăm bốn mươi tám ngàn đồng).
Bà T1 và ông T2 liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long (01 bản); - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (01 bản); - Phòng GĐ, Kiểm tra, Thanh tra và Thi hành án - TAND tỉnh Vĩnh Long (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án (01 bản), Vp (01 bản), Bp (01 bản). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |