- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "ông H và bà N tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 09/2026/TLST- DS ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 06/02/2026, nguyên đơn là ông Trịnh Văn Hoàng có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 09/2026/TLST- DS ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn H - sinh năm 1992
CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn B, xã V, tỉnh T.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị N – sinh năm 1966
CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn B, xã V, tỉnh T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Ông Trịnh Văn H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Về án phí: Trả lại số tiền 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án cho bà ông Trịnh Văn H theo biên lai số 0000344 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ TAND. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |