vanban.org

Quyết định 12/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 191/2024/TLST-DS ngày 20/11/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu 1, phường V, tỉnh P. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992. (Theo giấy ủy quyền ngày 26/7/2024). Đều có địa chỉ: Đường L, phường V, tỉnh P. Bị đơn: + Chị Vũ Thị N, sinh năm 1980. Địa chỉ:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông T khởi kiện bà N"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 191/2024/TLST-DS ngày 20/11/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2026/QĐST-DSP, ngày 05 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ông Phan Văn T là nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 191/2024/TLST-DS ngày 20/11/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu 1, phường V, tỉnh P. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992. (Theo giấy ủy quyền ngày 26/7/2024). Đều có địa chỉ: Đường L, phường V, tỉnh P.

- Bị đơn: + Chị Vũ Thị N, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 02, ngõ 270 L, phường P, thành phố H + Anh Đào Trung T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn L, xã V, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ph, sinh năm 1981. (Theo Giấy ủy quyền ngày 22/3/1981). Địa chỉ liên hệ: Số 6A, ngõ 24, đường V, phường N, thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. + Văn phòng Công chứng Â. Địa chỉ: số 60 đường Q, phường V, tỉnh P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phùng Ngọc Hùng C - Chức vụ: Trưởng Văn phòng. + Văn phòng Thừa phát lại H. Địa chỉ: số 65 phố T, phường C, thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn Á - Chức vụ: Trưởng Văn phòng. + Ngân hàng TMCP Việt Nam Tg. Địa chỉ: Số 89, L, phường L, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phạm Văn A; ông Vũ Văn D, ông Trần Ngọc S; Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. (Theo Văn bản ủy quyền số: 98511/2025/UQN-VPBANK ngày 14/11/2025). + Công ty cổ phần MBN J Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà C, số 219 phố T, phường Y, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức L; ông Lê Hoài N; Chức vụ: cán bộ xử lý nợ. (Theo Văn bản ủy quyền số: 6609/2025/UQ-XLN-JUPITER ngày 08/9/2025). II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về tạm ứng án phí: Ông Phan Văn T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án do thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Ông Phan Văn T phải chịu 7.738.000đ (Bảy triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn đồng) chi phí tố tụng. Xác nhận ông Phan Văn T đã nộp đủ số tiền trên.

- Về lệ phí tố tụng: Ông Phan Văn T phải chịu 9.000.000đ (Chín triệu đồng) lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Xác nhận ông Phan Văn T đã nộp đủ số tiền trên.

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ