- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST- HNGĐ | Phổ Yên, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 276/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1990
Đều địa chỉ: Xóm K.L, xã P.T, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị Y, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Xóm B.S, xã L.V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 40, 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Thành Đ (sinh ngày 15/11/2018, giới tính: Nam) và Nguyễn Kim P (sinh ngày 13/4/2021, giới tính: Nữ).
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung Trần Thành Đ và Nguyễn Kim P đến khi con thành niên đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bị cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh M cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi.
- Về tài sản chung: Có 01 tài sản chung là: xe ô tô nhãn hiệu Vior, biển kiểm soát 20A 158.14, màu vàng cam. Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng có 01 khoản nợ chung 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vay của bà Đặng Thị Y. Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà Đặng Thị Y số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Xác nhận chị T đã trả cho bà Yêu số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và có trách nhiệm thanh toán số tiền còn lại 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) cho bà Y. Các bên tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước, nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001369 ngày 09/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và chị T còn được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND TP. Phổ Yên; - Chi cục THADS TP Phổ Yên; - UBND xã L.V, huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đinh Âu Văn Hồ |