- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thuỳ T và ông Ngô Phước L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2025/QĐST-HNGĐ | Tân Khai, ngày 21 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2025/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 07 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy T, sinh năm 2001; Địa chỉ: khu phố P, phường A, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Ngô Phước L, sinh năm 1997; Địa chỉ: khu phố P, phường A, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 07 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thuỳ T và ông Ngô Phước L thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy T và ông Ngô Phước L thuận tình ly hôn. 2.2 Con chung: Giao 02 con chung Ngô Phước Đ, sinh ngày 15/9/2023 và Ngô Phước C, sinh ngày 20/3/2020 cho bà Lê Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3 Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. 2.4 Nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 2.5 Án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Thùy T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0028785 ngày 11/7/2025 tại cơ quan Thi hành án. Trả lại cho bà Lê Thị Thùy T 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 10; - Phòng THADS KV 10; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Hoàng Lực |