- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 279/2025/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Theo Công văn số 163 ngày 16/6/2025 của Công an xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (Nay là Công an xã A, tỉnh Vĩnh Long) cho biết ông Đặng Văn P, sinh năm 1983 không đăng ký thường trú tại xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long) và không rõ nơi ở hiện nay.
Toà án ban hành Thông báo giao nộp tài liệu chứng cứ số 994/TB-TA ngày 16/6/2025 (tống đạt cho bà Tô Ngọc T nhận được Thông báo vào ngày 21/6/2025) yêu cầu bà Tô Ngọc T trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo phải giao nộp tài liệu chứng cứ chứng minh địa chỉ mới nơi ông Đặng Văn P có đăng ký thường trú/tạm trú và nơi ông P đang sinh sống hiện nay nhưng đến nay đã quá hạn 15 ngày, bà Tô Ngọc T vẫn không cung cấp được địa chỉ mới của ông Đặng Văn P theo yêu cầu của Toà án.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án, quy định:
“Trường hợp không thuộc điểm a, b khoản 2 Điều này mà Tòa án đã yêu cầu nguyên đơn cung cấp địa chỉ mới của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng nguyên đơn không cung cấp được thì có quyền yêu cầu Tòa án thu thập, xác minh địa chỉ mới của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp Tòa án không xác định được địa chỉ mới của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.”
Như vậy căn cứ quy định nêu trên Toà án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 279/2025/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Tô Ngọc T, sinh năm 1988. Địa chỉ: số C, ấp E, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (nay là: số C, ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Đặng Văn P, sinh năm 1983. Địa chỉ: số A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre. (nay là số A, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Bà Tô Ngọc T được hoàn trả lại cho số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012362, ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Vĩnh Long)
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Hữu Lộc |