vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy L; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà x, đường L, phường H, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Vũ Hồng Đ; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà y, đường L, phường H, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 15 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Khánh Phương.

1. Ông Triệu Minh Tư.

2. Ông Lê Đình Thi.

Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các điều 26 và 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (trước sáp nhập).

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy L; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà x, đường L, phường H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Vũ Hồng Đ; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà y, đường L, phường H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy L và anh Vũ Hồng Đ nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thùy L và anh Vũ Hồng Đ xác nhận có 01 con chung là cháu Vũ Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 02/9/2018. Chị L và anh Đ thống nhất sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thùy L là người trực tiếp nuôi cháu Vũ Nguyễn Tuệ N. Anh Vũ Hồng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Nguyễn Tuệ N, mức cấp dưỡng mỗi tháng là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng); phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng; thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, anh Vũ Hồng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thùy L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000541 ngày 22/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (trước sáp nhập). Anh Vũ Hồng Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ