vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Cao Thị V với ông Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 19/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Cao Thị V, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn Bến Khế, xã Khánh Bình, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn Bến Khế, xã Khánh Bình, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung là Cao Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 16/7/2008 cho bà Cao Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Minh H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với cháu Cao Nguyên Th, sinh ngày 26/9/2003, Cao Nguyên Tr, sinh ngày 30/5/2005 đã trưởng thành, khỏe mạnh, bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H không yêu cầu tòa án giải quyết.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Cao Thị V và ông Nguyễn Minh H mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn ) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Cao Thị V tự nguyện nộp án phí thay cho ông Nguyễn Minh H. Tổng cộng bà Cao Thị V phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0008604 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Bà Cao Thị V đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Cao Thị V 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ