vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Đậu Ngọc V, sinh năm 1986. Bị đơn: Chị Châu Thị N, sinh năm 1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Ngọc Việt - Châu Thị Ny"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2025/TLST/HNGĐ ngày 15/7/2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đậu Ngọc t, sinh năm 1986, Nơi đăng ký HKTT và chổ ở hiện nay: Tổ dân phố 6, phường N, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Châu Thị N, sinh năm 1985, Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 6, phường N , tỉnh Hà Tĩnh. Chổ ở hiện nay: Số 174 đường Việt Lào, thị trấn T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 28/7/2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đậu Ngọc V, sinh năm 1986.

- Bị đơn: Chị Châu Thị N, sinh năm 1985.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Ngọc Vvà chị Châu Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đậu Ngọc V và chị Châu Thị N có 03 con chung Đậu Châu Ngọc Á, sinh ngày 18/10/2008, Đậu Ngọc Linh S, sinh ngày 01/6/2014, Đậu Ngọc Minh N, sinh ngày 06/10/2017. Anh Việt và chị N thỏa thuận thống nhất anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung Đậu Châu Ngọc Á và Đậu Ngọc Minh N đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị N trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đậu Ngọc Linh S đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom các con chung không ai ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đậu Ngọc V và chị Châu Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đậu Ngọc V và chị Châu Thị N thỏa thuận anh V nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng anh V đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000867 ngày 15/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Hà Tĩnh. Nay anh V được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ