vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lơ O Thị T và anh Đoàn Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lơ O Thị T và anh Đoàn Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ THẢO YÊU CẦU LY HÔN ANH ĐÀO"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lơ O Thị T và anh Đoàn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lơ O Thị T, sinh ngày 16/9/1999

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Quê quán: Xã C, huyện V, tỉnh Bình Định (nay là xã V, tỉnh Gia Lai)

Nơi cư trú: Làng H, xã V, tỉnh Gia Lai

Bị đơn: Anh Đoàn Văn Đ, sinh ngày 25/11/1993

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/6/2024; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Quê quán: Xã C, huyện V, tỉnh Bình Định (nay là xã V, tỉnh Gia Lai)

Nơi cư trú: Làng H, xã V, tỉnh Gia Lai

Nơi đăng ký kết hôn: UBND xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên (nay là xã X, tỉnh Đăk Lăk)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lơ O Thị T và anh Đoàn Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Lơ O Thị T và anh Đoàn Văn Đ thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lơ O Thị T và anh Đoàn Văn Đ có ba con chung là Đoàn La Sĩ L, sinh ngày 15/6/2015, Đoàn La Sĩ L1, sinh ngày 22/7/2017 và Đoàn La Sĩ L2, sinh ngày 27/5/2022. Chị T và anh Đào thống nhất về con chung như sau:

Giao con chung là Đoàn La Sĩ L, sinh ngày 15/6/2015 cho anh Đoàn Văn Đ (Cha đẻ) trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Giao hai con chung là Đoàn La Sĩ L1, sinh ngày 22/7/2017 và Đoàn La Sĩ L2, sinh ngày 27/5/2022 cho chị Lơ O Thị T (Mẹ đẻ) trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lơ O Thị T và anh Đoàn Văn Đ đều không yêu cầu Toà giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Chị Lơ O Thị T và anh Đoàn Văn Đ đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chị Lơ O Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000634 ngày 22/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ