vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Bùi Thị T. 2.

Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Bùi Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Hà Thị Thanh T, sinh ngày 18/4/2014 và Hà Minh H, sinh ngày 21/5/2016. Anh T và chị T thống nhất giao cháu T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, giao cháu H cho chị T trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hà Văn T-Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Bùi Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST- HNGĐThanh Hóa , ngày 15 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2025/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn N, xã C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn N, xã C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Bùi Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Hà Thị Thanh T, sinh ngày 18/4/2014 và Hà Minh H, sinh ngày 21/5/2016. Anh T và chị T thống nhất giao cháu T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh T và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh Hà Văn T và Chị Bùi Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Hà Văn T phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh T đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho anh T 150.000đ theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/25 số 0000403 ngày 16/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực ... – Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ