- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lệ T - Dương Đức V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Dương Đức V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 144/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ hiện nay: Thôn T, xã S, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Dương Đức V, sinh năm 1981; Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã H, Thành phố T, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ hiện nay: Thôn M, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Dương Đức V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Dương Đức V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chưa có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Lệ T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006079 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Đắk Lắk. H lại cho nguyên đơn T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 11 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk; (UBND xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa cũ) (Cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2023 ngày 10/02/2023) - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Ngọc Uyên |