- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ Y VON - DƯƠNG ĐÌNH CHỈNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y V và anh Dương Đình Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST - HNGĐ | Đ, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y V, sinh ngày 21 tháng 7 năm 1983
Nơi cư trú: thôn Mai Hồng, xã Đ, tỉnh Qu.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Bị đơn: Anh Dương Đình Ch, sinh ngày 08 tháng 10 năm 1982
Nơi cư trú: thôn Mai Hồng, xã Đ, tỉnh Qu.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y V và anh Dương Đình Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y V và anh Dương Đình Ch thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Dương Đình Ng, sinh ngày 03/9/2009; Dương Trâm A, sinh ngày 02/8/2014 và Dương Đình Ph, sinh ngày 14/02/2019. Sau khi ly hôn, chị Von và anh Ch thống nhất thỏa thuận giao 03 con chung là Dương Đình Ng, Dương Trâm A và Dương Đình Ph cho anh Ch được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Ch không yêu cầu chị Von đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và khẳng định có đủ khả năng tự nuôi con một mình.
Sau khi ly hôn, chị V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Y V và anh Dương Đình Ch thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y V và anh Dương Đình Ch thống nhất thoả thuận chị V chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Von đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Qu theo biên lai số 0005521 ngày 11 tháng 7 năm 2025. Chị V được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Qu; - Sở Tư pháp Qu; - VKSND Khu vực 1; - THADS tỉnh Qu; - Các đương sự; - UBND Đ (nay là Đ) số GNC: 13 ngày 02/3/2009; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Thắm |