- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị D và anh Phạm Văn P. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm 1995
- Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1991
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Hồng Q, sinh ngày 13/8/2018; Những người đại diện theo pháp luật cho cháu Q: Chị Lò Thị D và anh Phạm Văn P (là mẹ đẻ và cha đẻ của cháu) Đều địa chỉ: Đ, Đ, Â, H (Nay là Đ, Ph, H) Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ lý Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị D và anh Phạm Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Phạm Văn P thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị D, anh P thống nhất xác định quá trình chung sống có 01 con chung là cháu Phạm Hồng Q, sinh ngày 13/8/2018. Chị D, anh P thỏa thuận thống nhất anh P sẽ tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Q cho đến tuổi thành niên. Chị D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh P. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị D, anh P không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị D tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0001530 ngày 26/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả lại chị D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Phạm Ngũ Lão, Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |