- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T- Lò Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Bạc Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân: 1. bà Đỗ Thị Thu Hà
2. ông Vũ Văn Quỳnh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025
XÉT THẤY
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Đ (nay là bản P, xã T), tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1975. Địa chỉ: Bản H 1, phường Him L, thành phố Đ, (nay là phường Đ), tỉnh Đ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Chị Lò Thị T và anh Lò Văn D thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lò Mạnh T sinh ngày 05/7/2013 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị T không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. 3. Về tài sản và công nợ: Chị T và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 khoản 8 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14. Anh D và chị T mỗi người phải chịu 150.000đ án phí DSST. Nhưng chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số 09 ngày 28 tháng 4 năm 2025 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Đi. ( nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Đ). Chị T đã nộp đủ án phí DSST
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND Khu vực 1- Đ - PhòngTHAD Skhu vực 1- Đ - UBND phường xã T - Các đương sự; - Lưu hồ sơ HN; - Kế toán; V: | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Bạc Thị Liên |