vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Đ (nay là bản P, xã T), tỉnh Đ. Bị đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1975. Địa chỉ: Bản H 1, phường Him L, thành phố Đ, (nay là phường Đ), tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T- Lò Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Bạc Thị Liên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. bà Đỗ Thị Thu Hà

2. ông Vũ Văn Quỳnh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025

XÉT THẤY

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Đ (nay là bản P, xã T), tỉnh Đ.

- Bị đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1975. Địa chỉ: Bản H 1, phường Him L, thành phố Đ, (nay là phường Đ), tỉnh Đ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Chị Lò Thị T và anh Lò Văn D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lò Mạnh T sinh ngày 05/7/2013 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị T không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. 3. Về tài sản và công nợ: Chị T và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 khoản 8 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14. Anh D và chị T mỗi người phải chịu 150.000đ án phí DSST. Nhưng chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số 09 ngày 28 tháng 4 năm 2025 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Đi. ( nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Đ). Chị T đã nộp đủ án phí DSST

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ