- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Hà - Tống Xuân Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị H và anh Tống Xuân Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| YMTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YM - TỈNH NB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ “V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” | YM, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-HNGĐ, ngày 19/02/2025, giữa:
Nguyên đơn: chị Đinh Thị H, sinh năm 1993; nơi ĐKHKTT: xóm 7, xã MS, huyện YM, tỉnh NB (nay là xóm 7, xã KT, huyện YM, tỉnh NB). Chỗ ở hiện nay: thôn Bãi Sải, xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh NB.
Bị đơn: anh Tống Xuân Th, sinh năm 1986; địa chỉ: xóm 7, xã MS, huyện YM, tỉnh NB (nay là xóm 7, xã KT, huyện YM, tỉnh NB).
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị H và anh Tống Xuân Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Đinh Thị H và anh Tống Xuân Th xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Tống Kim A, sinh ngày 01/6/2014; cháu Tống Gia B, sinh ngày 29/9/2015 và cháu Tống Như Q, sinh ngày 01/10/2018. Khi ly hôn chị H và anh Th thỏa thuận giao cháu Tống Kim A và cháu Tống Như Q cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là cháu Tống Gia B cho anh Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị H, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Đinh Thị H và anh Tống Xuân Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Đinh Thị H và anh Tống Xuân Th thỏa thuận chị H nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001568, ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YM. Trả lại cho chị Đinh Thị H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện YM (2); - CCTHADS huyện YM (1); - UBND xã KT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Hưng |