- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn (T - P)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đình T và chị Lê Thị Thu P. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST - HNGĐ | T, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đình T, sinh năm 2002. Bị đơn: Chi Lê Thị Thu P, sinh năm 2003. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Bùi Thị Thùy A sinh ngày 11/01/2024. Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu Thùy A: Anh Bùi Đình T và chị Lê Thị Thu P là bố, mẹ đẻ của các cháu. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đình T và chị Lê Thị Thu P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đình T và chị Lê Thị Thu P thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh Bùi Đình T và chị Lê Thị Thu P đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Bùi Thị Thùy A, sinh ngày 11/01/2024. Hiện cháu A đang ở với chị P. Anh chị thỏa thuận giao cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng cháu Thùy A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị P tự nguyện không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị. Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh, chị đều không đề nghị Toà án giải quyết;.
- Về án phí: Anh Bùi Đình T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng tại biên lai ký hiệu BLTU/24 số 0001103 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại anh T số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV Tòa án tỉnh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND T Giấy CNKH số 23 ngày 04/8/2023; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh N |