vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hải Y và anh Nguyễn Hữu P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hải Y và anh Nguyễn Hữu P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển sổ 01/2014, ngày 03/9/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Cự Nẫm, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hải Y, Nguyễn Hữu P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hải Y và anh Nguyễn Hữu P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hải Y, sinh năm 1996; Nơi thường trú: Thôn TV, xã HT, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1991; Nơi thường trú: Thôn TV, xã HT, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội; Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn Q- Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Hướng Hóa - Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Trị (Theo quyết định ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hải Y và anh Nguyễn Hữu P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hải Y và anh Nguyễn Hữu P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển sổ 01/2014, ngày 03/9/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Cự Nẫm, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình).

- Về con chung: Chị Lê Thị Hải Y và anh Nguyễn Hữu P có 02 con chung là Nguyễn Hữu Tiến P, sinh ngày 22/11/2014 và cháu Nguyễn Hữu Gia B, sinh ngày 05/10/2021. Chị Y và anh P thỏa thuận, chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Nguyễn Hữu Gia B. Anh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Nguyễn Hữu Tiến P. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hải Y và anh Nguyễn Hữu P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Thị Hải Y, anh Nguyễn Hữu P và Ngân hàng chính sách xã hội không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hải Y thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/2023, số 0000288 ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị Hải Y được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ