- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N T N X và ông Đ V H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | K, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 500/2024/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà N T N X, sinh năm 1961 Nơi ĐKHKTT: Số A B, thị trấn C, huyện K, Thành phố Hà Nội Nơi cư trú: Số D, ngách E, đường F, phường G, quận H, Thành phố Hà Nội Bị đơn: Ông Đ V H, sinh năm 1958 Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số A B, thị trấn C, huyện K, Thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N T N X và ông Đ V H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Bà N T N X và ông Đ V H không có con chung. Về tài sản chung vợ chồng: Bà N T N X và ông Đ V H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà N T N X và ông Đ V H là người cao tuổi, được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Trả lại bà Xuân 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số: 0065645 ngày 26/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện K - TAND TP Hà Nội - VKSND TP. Hà Nội - THADS huyện K - UBND xã C, huyện K, Thành phố Hà Nội (ĐKKH số 76, ngày 05/12/2002) - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Thái Thị Hà Thu |