vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Đoàn Thành Đ.

VKSND huyện Bác Ái; UBND thị trấn K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L - Đoàn Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Đoàn Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁC ÁI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-HNGĐBác Ái, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1989. Bị đơn: Anh Đoàn Thành Đ, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Đoàn Thành Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Đoàn Thành Đ cùng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho hai người được ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Đoàn Thành Đ có 02 (hai) người con chung là các cháu Đoàn Thành Đ1, sinh ngày 07/02/2012 và cháu Đoàn Thành Đ2, sinh ngày 13/11/2013. Chị Trần Thị L và anh Đoàn Thành Đ cùng thống nhất: Giao cháu Đoàn Thành Đ2, sinh ngày 13/11/2013 cho chị Trần Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đoàn Thành Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu Đoàn Thành Đ1, sinh ngày 07/02/2012 cho anh Đoàn Thành Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Đoàn Thành Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001949 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bác Ái. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị L số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ