- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "“Chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn"."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Quang, ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 157, 158, 165, 166, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị O, sinh năm 1973; nơi cư trú: Tổ dân phố Q, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
- Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1973; nơi cư trú: Tổ dân phố Q, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ tranh chấp: Chị Phạm Thị O và anh Dương Văn T thống nhất thỏa thuận:
+ Anh Dương Văn T được toàn quyền sử dụng, định đoạt đối với quyền sử dụng đất diện tích 119,5 m2 được xác định qua các điểm ABCF và khép về A tại thửa đất số 18c tờ bản đồ số 91-10, bản đồ địa chính thị trấn V, gồm có diện tích 50 m2 đất ở tại đô thị, diện tích 69,5 m2 đất trồng cây lâu năm (diện tích giảm 0,5 m2 do xác định lại theo hiện trạng đang sử dụng so với ranh giới pháp lý đã được cấp giấy chứng nhận), địa chỉ thửa đất tại Tổ dân phố Q, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang, được UBND huyện B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 345174 ngày 14/12/2007 cho ông Dương Văn T và vợ bà Phạm Thị O. Thửa đất có tứ cận:
Phía Đông giáp đất ông Nguyễn Văn T1
Phía Tây giáp đất của ông Nguyễn Văn T1
Phía Nam giáp đường quốc lộ II (cách tim đường 15 m)
Phía Bắc giáp phần đất của gia đình đang sử dụng và chưa được cấp giấy chứng nhận
(có sơ đồ thửa đất kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 19/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang)
Giá trị quyền sử dụng đất là 964.587.000đ. Anh Thư có trách nhiệm thanh toán số tiền giá trị tài sản chung cho chị Phạm Thị O là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 17/4/2025 (ngày 14/4/2025 anh T đã thanh toán xong cho chị O), anh T không phải trả chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất cho chị O.
- Về chi phí tố tụng: Anh Dương Văn T và chị Phạm Thị O thống nhất thoả thuận mỗi người chịu một nửa, chị O đã thanh toán xong toàn bộ chi phí tố tụng là 5.000.000đ (năm triệu đồng), anh T có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị O số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 17/4/2025 (ngày 14/4/2025 anh T đã thanh toán xong cho chị O).
- Về án phí: Anh Dương Văn T và chị Phạm Thị O được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hà Tuấn Vĩnh |