vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 30/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thảo thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Vương Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Vũ Trung K – Công ty L, Đoàn luật sư tỉnh T; địa chỉ: M V, phố H, tổ A, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị T - Sun Xin F"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thảo thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 30 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thảo thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Vương Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Vũ Trung K – Công ty L, Đoàn luật sư tỉnh T; địa chỉ: M V, phố H, tổ A, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Sun Xin F, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn H, trấn B, huyện M, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Vương Thị T và anh Sun X Feng tự nguyện thỏa thuận, cùng thống nhất giao cho chị Vương Thị T toàn quyền sử dụng thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DA 945636, số vào sổ cấp GCN: CS 03669 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 29/4/2022 cho ông Nguyễn Xuân T1 và bà Nguyễn Thị T2; chỉnh lý chuyển nhượng cho bà Vương Thị T, căn cước công dân số H; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang ngày 29/8/2023 theo Hồ sơ số 02497.CN.230815-0058.

Về án phí: Các bên tự nguyện thỏa thuận: Chị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tổng chị T phải chịu 3.900.000 đồng (ba triệu chín trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tướng Văn P đã nộp thay chị Vương Thị T theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003928007 ngày 21/4/2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Chị T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Trả lại cho chị Vương Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ