vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 17/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 37 Nguyễn Trung T,thành phố K, tỉnh K. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 157 Phan Chu T, thành phố K, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2025/QĐST-DS.TP,Kon Tum, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Thu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông A Ư và ông Trương Quang N.

Căn cứ vào các Điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2024/TLST-DS, ngày 27/11/2024,về tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:

1.Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 37 Nguyễn Trung T,thành phố K, tỉnh K.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 157 Phan Chu T, thành phố K, tỉnh K.

2.Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 26 Phan Chu T, thành phố K, tỉnh K.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Đào Thị Ng, sinh năm 1972. Luật sư – Công ty Luật TNHH Thiên B và Cộng Sự. Địa chỉ: Số 11, ngõ 07 Ao S, TDP 4, phường Mộ L, quận Hà Đ, Hà N. Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, Tòa nhà Mỹ S, số 62 Nguyễn Huy T, phường Thanh Xuân Tr, Quận Thanh X, Thành phố Hà N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Diễm M có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị H tổng số tiền 4.850.000.000 đồng (Bốn tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ vào ngày 17/9/2025.

2.2.Các bên thỏa thuận:Trong thời gian kể từ ngày 17/3/2025 đến 17/9/2025, bà M thực hiện giao dịch bất cứ tài sản nào thuộc quyền sử dụng, sở hữu của bà Mi để có nguồn tiền trả cho bà H, thì trước khi thực hiện giao dịch, bà Mi phải thông báo cho bà H được biết để cùng nhau thống nhất.

2.3.Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên và nguyên đơn bà Vũ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn bà Nguyễn Thị Diễm M chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì bà Mi còn phải chịu lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 143, 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phíToà án.

+Bà Nguyễn Thị Diễm M phải chịu 112.850.000 đồng (Một trăm mười hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Hoàn trả lại cho bà Vũ Thị H 72.630.000 đồng (Bảy mươi hai triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000264 ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon T, tỉnh K.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ