vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 05/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1980 Trú tại: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST- DSP, ngày 05 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1980

Trú tại: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1978

Trú tại: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn T, sinh năm 1974

Trú tại: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Bà Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị A và ông Trần Văn T số tiền 575.000.000đ (Năm trăm bảy mươi lăm triệu đồng) về khoản hợp đồng vay tài sản.

Về phương thức và thời gian trả nợ:

- Từ ngày 24/02/2025 đến ngày 30/5/2025 bà Lê Thị Thanh T phải trả cho bà Lê Thị A và ông Trần Văn T số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

- Từ ngày 01/6/2025 đến ngày 31/12/2025 bà Lê Thị Thanh T phải trả cho bà Lê Thị Á và ông Trần Văn T số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/5/2026 bà Lê Thị Thanh T phải trả cho bà Lê Thị và ông Trần Văn T số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Từ ngày 01/06/2026 đến ngày 31/12/2026 bà Lê Thị Thanh T phải trả cho bà Lê Thị Á và ông Trần Văn T số tiền 175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) là dứt điểm.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: Bị đơn bà Lê Thị Thanh T phải chịu 13.500.000đ (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) án phí DSST.

Hoàn trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Á 18.255.000đ (Mười tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005135 ngày 25/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ