- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRÂN THỊ THU T - LÊ THỊ D, TRẦN VĂN P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-DS | Bù Đốp, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Ủy quyền cho ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1992; địa chỉ: Khu phố 3, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: bà Lê Thị D, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Trần Văn P, sinh năm: 1984; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự: bà Lê Thị D và ông Trần Văn P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị Thu T số tiền 127.000.000đ (Một trăm hai mươi bảy triệu đồng) tiền gốc.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Trần Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng bà Lê Thị D và ông Trần Văn P còn phải trả tiền lãi theo lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Lê Thị D và ông Trần Văn P tự nguyện liên đới chịu 3.175.000 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đông).
Trả lại cho bà Trần Thị Thu T 3.175.000 đồng (Ba triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đông) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007241 ngày 12/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bồ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bù Đốp; - TAND tỉnh Bình Phước; - Chi cục THADS huyện Bù Đốp; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Thảo |