vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H L, sinh năm 1957; Ông Tống Văn H, sinh năm 1946; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dA sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dA sự
TÒA ÁN NHA DA
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-DSBa Tri, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dA sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dA sự thụ lý số: 496/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H L, sinh năm 1957;

Ông Tống Văn H, sinh năm 1946;

Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Cao Hoàng A, sinh năm 1964;

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Cao Hoàng A và bà Nguyễn Thị H thừa nhận và đ ng ý có ngh a vụ liên đới trả cho ông Tống Văn H và bà Lê Thị H L số vàng còn nợ là 13,5 chỉ vàng 24k (Mười ba chỉ, năm phA vàng 24k . Thời gian trả 13,5 chỉ vàng 24k (Mười ba chỉ, năm phA vàng 24k cụ thể như sau:

+ Vào ngày 14/3/2026 trả trước 06 chỉ vàng 24k (Sáu chỉ vàng 24k .

+ Vào ngày 14/5/2027 trả số vàng còn lại 7,5 chỉ vàng 24k (Bảy chỉ, năm phA vàng 24k).

Trường hợp ông A, bà H không thanh toán nợ vàng đúng theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì bà L, ông H được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số vàng mà ông A, bà H có ngh a vụ thanh toán, kể cả các khoản nợ vàng chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.

3. Án phí dA sự hòa giải thành: 2.970.000đ (Hai triệu, chín trăm bảy mươi nghìn đ ng :

Ông Cao Hoàng A và bà Nguyễn Thị H có ngh a vụ liên đới nộp 1.485.000 (Một triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn đ ng . Do ông A, bà H thuộc diện người cao tuổi theo quy định nhà nước và có đơn xin miễn nộp án phí nên được miễn nộp toàn bộ án phí.

Ông Tống Văn H và bà Lê Thị H L có ngh a vụ liên đới nộp 1.485.000 (Một triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn đ ng . Do ông H, bà L thuộc diện người cao tuổi theo quy định nhà nước và có đơn xin miễn nộp án phí nên được miễn nộp toàn bộ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dA sự thì người được thi hành án dA sự, người phải thi hành án dA sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dA sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dA sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ