vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện hợp pháp: Ông Hồ Văn H, chức vụ Giám Đốc chi nhánh Vĩnh Long… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST – DSV, ngày 17 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 407/2024/TLST - DS ngày 24 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện hợp pháp: Ông Hồ Văn H, chức vụ Giám Đốc chi nhánh Vĩnh Long. Đại diện theo ủy quyền: 1/ Ông Nguyễn Trung H – Phó giám đốc phụ trách phòng giao dịch huyện Mang Thít trực thuộc BIDV tỉnh Vĩnh Long. 2/ Bà Nguyễn Thị Chúc L – sinh năm: 1994. Cùng địa chỉ: Số 117, đường 3/2, khóm 4, thị trấn Cái Nhum, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1979. Địa chỉ cư trú: ấp Phong Thới, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam số tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 01/2022/16842077/HĐTD ngày 28/01/2022 tính đến ngày 09/01/2025 là 270.910.978đ (Hai trăm bảy mươi triệu chín trăm mười ngàn chín trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó gốc là 189.020.000đ (Một trăm tám mươi chín triệu không trăm hai chục ngàn đồng); tiền lãi là 81.890.978đ (Tám mươi mốt triệu tám trăm chín chục ngàn chín trăm bảy mươi tám đồng). Kể từ ngày 10/01/2025 chị Nguyễn Thị Đẹp còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 01/2022/16842077/HĐTD ngày 28/01/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Án phí dân sự sơ thẩm: + Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ nên chị Nguyễn Thị Đ phải nộp số tiền 6.773.000đ (Sáu triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn đồng). + Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam không phải nộp án phí hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.613.000đ (Sáu triệu sáu trăm mười ba ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0009735 ngày 24/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ