vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh Th, sinh năm 2001; trú tại: Thôn CĐ, xã NT, huyện GB, tỉnh BN. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Công ty luật TNHH DT; Người được uỷ quyền lại: Chị Nguyễn Minh Ng, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 48 đường LVT, phường SH, thành phố BN, tỉnh BN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Nguyễn Mạnh Thế, Phạm Xuân Hà- Tc hợp đồng thuê TS"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GB
TỈNH BN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-DSGB, ngày 13 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2024/TLST-DS ngày 13/5/2024 về “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh Th, sinh năm 2001; trú tại: Thôn CĐ, xã NT, huyện GB, tỉnh BN.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Công ty luật TNHH DT; Người được uỷ quyền lại: Chị Nguyễn Minh Ng, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 48 đường LVT, phường SH, thành phố BN, tỉnh BN.

- Bị đơn: Anh Phạm Xuân H, sinh năm 1998; trú tại: Thôn ĐB, thị trấn GB, huyện GB, tỉnh BN.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH HHV; địa chỉ: Số 324 đường BT, thị trấn GB, huyện GB, tỉnh BN. Người đại diện theo pháp luật: Anh Phạm Xuân H - Giám đốc Công ty.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Mạnh Th và Công ty TNHH HHV do ông Phạm Xuân H đại diện theo pháp luật thoả thuận huỷ hợp đồng mua bán ô tô ký ngày 16/12/2022 tại văn phòng công chứng NT giữa Công ty TNHH HHV và ông Nguyễn Mạnh Th để mua bán chiếc xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số loại: Camry; màu: đen; số máy: 6ARP548223; số khung: MR2BN3HK404007049; dung tích: 1998; biển số: 99A-355.65 theo văn bản công chứng số 457/HĐMB; quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.

2.2. Ông Nguyễn Mạnh Th và ông Phạm Xuân H thoả thuận huỷ hợp đồng thuê xe ô tô ký ngày 16/12/2022 giữa bên cho thuê xe là ông Nguyễn Mạnh Th và bên thuê xe là ông Phạm Xuân H.

2.3. Ông Phạm Xuân H và Công ty TNHH HHV phải liên đới trả cho ông Nguyễn Mạnh Th số tiền 710.000.000 đồng (Bảy trăm mười triệu đồng).

Kể từ khi quyết định công nhận thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu bên phải thi hành án không tự giác chấp hành thì còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.4. Về án phí và chi phí tố tụng:

Ông Phạm Xuân H và Công ty TNHH HHV phải chịu 16.200.000 đồng tiền án phí dân sư sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Mạnh Th số tiền 22.552.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002754 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GB.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ