vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Nguyễn Cao D, sinh năm 1966 Hoàng Thị Th, sinh năm 1969 Nguyễn Cao V, sinh năm 1997 Địa chỉ : Thôn 4, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn Điểu Mơ H, Hoàng Thị Thanh Th, Mơ Trung H, Mơ Thị Mỹ L đồng ý huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 18/08/2024. Bị đơn Điểu Mơ H, Hoàng Thị Thanh Th, Mơ Trung H, Mơ Thị Mỹ L đồng ý liên đới trả lại tiền cọc 300.000.000đ và phạt cọc 300.000.000đ, tổng cộng 600.000.000đ. (tiền cọc 300.000.000đ đã t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn C D MH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Nguyễn Cao D, sinh năm 1966 Hoàng Thị Th, sinh năm 1969 Nguyễn Cao V, sinh năm 1997 Địa chỉ : Thôn 4, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2025/QĐST-DSBù Đăng, ngày 12 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/ DS-ST, ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc: "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc và Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Nguyễn Cao D, sinh năm 1966 Hoàng Thị Th, sinh năm 1969 Nguyễn Cao V, sinh năm 1997 Địa chỉ : Thôn 4, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước. Người đại diện của nguyên đơn theo uỷ quyền: Văn phòng Luật sư H M Bình Phước. Địa chỉ: 491, QL 14, phường t, TP.d, tỉnh Bình Phước. Người đại diện: Ngô Ngọc Bình D; sinh năm 1995. Địa chỉ: 491, QL 14, phường T, TP.Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Điểu Mơ H; sinh năm 1974 Hoàng Thị Thanh Th; sinh năm 1975 Mơ Thị Mỹ L; sinh năm 1996 Mơ Trung H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Sơn Hoà, xã t, huyện b, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Bị đơn Điểu Mơ H, Hoàng Thị Thanh Th, Mơ Trung H, Mơ Thị Mỹ L đồng ý đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Cao D, Hoàng Thị Th, Nguyễn Cao V, cụ thể như sau:

- Bị đơn Điểu Mơ H, Hoàng Thị Thanh Th, Mơ Trung H, Mơ Thị Mỹ L đồng ý huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 18/08/2024.

- Bị đơn Điểu Mơ H, Hoàng Thị Thanh Th, Mơ Trung H, Mơ Thị Mỹ L đồng ý liên đới trả lại tiền cọc 300.000.000đ và phạt cọc 300.000.000đ, tổng cộng 600.000.000đ. (tiền cọc 300.000.000đ đã trả xong phương thức chuyển khoản ngân hàng). Nay chỉ còn nợ phạt cọc 300.000.000đ.

- Bị đơn Điểu Mơ H, Hoàng Thị Thanh Th, Mơ Trung H đồng ý liên đới trả số tiền vay gốc và lãi 800.000.000đ. Thời hạn trả các khoản tiền phạt cọc và vay nợ trên ( số tiền 1.100.000.000đ) trong thời hạn 4 tháng, trả 4 lần. ( mỗi tháng trả 1 lần số tiền 275.000.000đ), bắt đầu kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 . Nếu bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại mà bị đơn chưa trả. Nguyên đơn đồng ý với ý kiến bị đơn. 2/ Về án phí: Số tiền án phí tranh chấp hợp đồng đặt cọc 7.500.000đ bị đơn Điểu Mơ H, Hoàng Thị Thanh Th, Mơ Trung H, Mơ Thị Mỹ L đồng ý liên đới nhận nộp.

Số tiền án phí việc vay tài sản 18.000.000đ bị đơn Điểu Mơ H, Hoàng Thị Thanh Th, Mơ Trung H đồng ý liên đới nhận nộp.

Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho Nguyễn Cao D, Hoàng Thị Th, Nguyễn Cao V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 33.438.630đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009430 ngày 31/10/2024.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ