vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Đình N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị T và anh N xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình H, sinh năm 28/12/2020 và cháu Nguyễn Đình V, sinh ngày 30/10/2023. Hai bên thỏa thuận, sau ly hôn, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hiền Thu - Nguyễn Đình Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Đình N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐCNTTLHPhú Thọ, ngày 10 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hiền T, sinh năm 2002.

Địa chỉ: khu A, phường P, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình N, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Khu A, phường P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hiền T và anh Nguyễn Đình N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị T và anh N xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình H, sinh năm 28/12/2020 và cháu Nguyễn Đình V, sinh ngày 30/10/2023. Hai bên thỏa thuận, sau ly hôn, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu H và cháu V cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động được. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Hai bên xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Hiền T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003998 ngày 22/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Hiền T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ