- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hoà giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC a - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐCNTTLH | Điện Biên, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Sình Thị B và ông Và Vả M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22/9/2025 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của bà Sình Thị B.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 10 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: bà Sình Thị B - Sinh năm: 1973; nơi cư trú: bản H, xã S, tỉnh Điện Biên.
* Người bị kiện: ông Và Vả M - Sinh năm: 1971; nơi cư trú: bản H, xã S, tỉnh Điện Biên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà Sình Thị B và ông Và Vả M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Sình Thị B và ông Và Vả M có 06 con chung là các cháu: Và Thị D - sinh năm 1991, Và Thị B - sinh năm 1994, Và A S - sinh năm 2001, Và Thị C - sinh năm 2005, Và Thị N - sinh năm 2004, Và A H - sinh năm 2010. Các cháu Và Thị D - sinh năm 1991, Và Thị B - sinh năm 1994, Và A S - sinh năm 2001, Và Thị C - sinh năm 2005, Và Thị N - sinh năm 2004 đều đã trưởng thành trên 18 tuổi và đã tự nuôi sống bản thân, chỉ còn con út Và A H - sinh năm 2010 chưa đủ 18 tuổi đang đi học. Cháu Và A H sẽ do ông Và Vả M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: ông Và Và M và bà Sình Thị B đều có trách nhiệm chăm sóc cháu Và A H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các bên đương sự có quyền thăm nom mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản, công nợ: bà Sình Thị B và ông Và Vả M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND KVa-ĐB; - THADS tỉnh ĐB; - UBND xã S, tỉnh Điện Biên (nơi đăng ký KH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thanh Giang |