vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần B. Địa chỉ: Cụm CN số II, ngõ 547, đường 3/2 phường TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "BT-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-KDTMTP.Thái Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 14/2024/TLST -KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần B.

Địa chỉ: Cụm CN số II, ngõ 547, đường 3/2 phường TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Như H - Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền: Bà Ngô Thị Th - Phó tổng giám đốc.

Địa chỉ: Tổ 4, phường TT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Công ty cổ phần L.

Địa chỉ: Tầng 1, ĐNB, tòa nhà L, 164 KDT, phường NC, quận TX, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Huy H - Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Khu đô thị VH, phường LB, quận LB, Hà Nội.

Người được ủy quyền: Ông Hà Tuấn S, sinh năm 1974 - Trưởng phòng hành chính tổng hợp.

Địa chỉ: P203 T/T 10C, ngõ 186 NH, phường NH, quận BĐ, Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty cổ phần B và Công ty cổ phần L thống nhất thỏa thuận: Công ty cổ phần L có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần B số tiền nợ là: 115.806.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu tám linh sáu nghìn đồng).

Thời hạn trả nợ:

- Trước ngày 30/9/2024: Trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)

- Trước ngày 30/10/2024: Trả số tiền 65.806.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu, tám trăm linh sáu nghìn đồng)

Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành khoản tiền trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Các đương sự thống nhất Công ty cổ phần L sẽ chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm với số tiền 2.895.000 đồng. Công ty cổ phần B được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.395.000 đồng theo Biên lai thu số 0002874 ngày 05/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ