vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; Trụ sở: Số 194, đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ - Công ty TNHH SG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-KDTMThành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 21/2024/TLST-KDTM ngày 16 tháng 7 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ;

Trụ sở: Số 194, đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Trương Minh T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh ĐK;

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Thanh T – Chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh ĐK;

Địa chỉ: Số 59, đường Đ, phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Y tế SG;

Trụ sở: Số 21D, đường Đ, Phường S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Lệ H – Chức vụ: Giám đốc.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Chung Minh T, sinh năm: 1989;

- Bà Nguyễn Vũ Quỳnh H, sinh năm: 1989;

Cùng nơi cư trú: Số 43, Đường số H, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn Y tế SG có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số nợ tính đến hết ngày 05/8/2024 là 12.606.614.801 (Mười hai tỷ, sáu trăm lẽ sáu triệu, sáu trăm mười bốn nghìn, tám trăm lẽ một) đồng, bao gồm: nợ gốc: 12.294.312.654 (Mười hai tỷ, hai trăm chín mươi bốn triệu, ba trăm mười hai nghìn, sáu trăm năm mươi bốn) đồng, nợ lãi trong hạn: 305.220.266 (Ba trăm lẽ năm triệu, hai trăm hai mươi nghìn, hai trăm sáu mươi sáu) đồng, nợ lãi quá hạn: 7.081.881 (Bảy triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi mốt) đồng.

Thời gian trả nợ:

+ Lần 01: Trả số tiền 4.000.000.000 (Bốn tỷ) đồng chậm nhất vào ngày 30/8/2024.

+ Lần 02: Trả số tiền nợ vay còn lại chậm nhất vào ngày 30/10/2024.

Công ty trách nhiệm hữu hạn Y tế SG còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2023/19803553/HĐTD ngày 23/8/2023 và hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2023/19803553/HĐTD ngày 13/9/2023 giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn Y tế SG và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh ĐK kể từ ngày 06/8/2024 cho đến khi Công ty trách nhiệm hữu hạn Y tế SG trả dứt nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn Y tế SG không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp, cụ thể như sau:

+ Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/6666837/HĐBĐ ngày 23/08/2023 được ký giữa ông Nguyễn Chung Minh T, bà Nguyễn Vũ Quỳnh H và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - chi nhánh ĐK, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 182,9 m2 thuộc thửa đất số 876, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 858,5 m2 thuộc thửa đất số 237, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 1.320,9 m2 thuộc thửa đất số 255, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

+ Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2023/6666837/HĐBĐ được ký giữa ông Nguyễn Chung Minh T, bà Nguyễn Vũ Quỳnh H và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - chi nhánh ĐK, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 2.003,3 m2 thuộc thửa đất số 34, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre và quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 5.288,5 m2 thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Về án phí:

+ Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 60.303.500 (Sáu mươi triệu, ba trăm lẽ ba nghìn, năm trăm) đồng do Công ty trách nhiệm hữu hạn Y tế SG nhận nộp.

+ Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 60.266.000 (Sáu mươi triệu, hai trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002706 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ