- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Ông Huỳnh Nguyễn Khoa V; sinh năm 1976. Địa chỉ: Lầu B, Chung cư H V, phường E, quận E, thành phố Hồ Chí Minh. - Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1976. Địa chỉ: số G đường H, phường B, thành phố T, tỉnh Long An. | Tân An, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Nguyễn Khoa V và bà Nguyễn Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Huỳnh Nguyễn Khoa V và bà Nguyễn Thị T đều xác định không có, nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Huỳnh Nguyễn Khoa V và bà Nguyễn Thị T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.
- Về các vấn đề khác: Không có. Về lệ phí Tòa án là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Huỳnh Nguyễn Khoa V và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận: Ông Huỳnh Nguyễn Khoa V và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự ông Huỳnh Nguyễn Khoa V và bà Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001309 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh LA; - VKSND TPTA; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - CCTHA, AV; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Liên |