- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị C và anh Nguyễn Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu phố T, phường B, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu phố T, phường B, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị C và anh Nguyễn Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo Tr – sinh ngày 19/8/2018 cho bà Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết. * Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thoả thuận giữa bà C và ông H về phân chia tài sản chung như sau:
- Giao ông Nguyễn Minh H được quyền quản lý, sử dụng các tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất số 1097/ĐS QSDĐ/UB ngày 30/8/2004, cụ thể như sau: + 01 căn nhà loại IV có tổng diện tích 104m2, trong đó: 12m2 là hiên nhà lát gạch ceramic và 92m2 là nhà ở có kết cấu móng đá chẻ, tường xây gạch sơn bả matíc, đóng trần la phong, cửa nhôm xing pha, nền lát gạch ceramic. + 01 công trình phụ bao gồm một nhà tắm và một nhà vệ sinh có tổng diện tích 7,5m2. + 01 mái che diện tích 24m2, sân lát xi măng có diện tích 51,2m2 và 01 khung bao lan can bằng sắt diện tích 10,8m2. + 01 Một nhà tạm có diện tích 23,4m2 có kết cấu cột kèo bằng sắt, mái tôn, vách tôn, nền lát xi măng. + 110 cây sầu riêng trồng năm 2022. + 01 bộ bàn ghế phòng khách 05 món bằng gỗ sồi. + 01 bộ bàn ăn phòng bếp 06 ghế bằng gỗ sồi. + 02 giường ngủ 1,8m bằng gỗ sồi. + 01 xe honda Sirius màu xanh, biển số 93K1-296.95.
- Ông Nguyễn Minh H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị C ½ giá trị tài sản chung bà C được nhận khi phân chia tài sản chung là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo các đợt trả như sau: + Đợt 1: Ông H có nghĩa vụ thanh toán cho bà C số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 28/4/2024. + Đợt 2: Ông H có nghĩa vụ thanh toán cho bà C số tiền còn lại là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 28/4/2025. Trường hợp ông H vi phạm một trong các đợt thanh toán nêu trên thì bà C được quyền yêu cầu thi hành án đối với số tiền còn phải thi hành án và hàng tháng ông H phải chịu tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm cho đến khi thanh toán xong.
- Nghĩa vụ tài sản (nợ chung): Không có.
- Về chi phí tố tụng: Bà Lê Thị C tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng theo phiếu thu ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân thị xã Phước Long. * Về án phí: Bà Lê Thị C chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.300.000 đồng (Mười triệu ba trăm nghìn đồng) mà bà C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008721 ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Bà C, ông H tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên bà C, ông H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung. Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long hoàn trả cho bà C số tiền tạm ứng án phí còn lại là 10.150.000 đồng (Mười triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008721 ngày 30 tháng 11 năm 2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND Tx. Phước Long; - Chi cục THADS Tx. Phước Long; - Các đương sự; - UBND p. B, Tx. Phước Long, T. Bình Phước (số 38, ngày 17/8/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Nguyễn Thị Bích Vân |