vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng Q và bà Đỗ Thái Hạ Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng Q và bà Đỗ Thái Hạ Y thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thái Hạ Y khởi kiện ly hôn, tranh chấp về con với ông Nguyễn Đăng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng Q và bà Đỗ Thái Hạ Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 28 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 497/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thái Hạ Y, sinh năm: 2004.

HKTT: Ấp B, xã BC, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Chỗ ở hiện nay: khu phố M, phường H, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng Q, sinh năm: 2002.

Nơi cư trú: khu phố M, phường H, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng Q và bà Đỗ Thái Hạ Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng Q và bà Đỗ Thái Hạ Y thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đăng Q và bà Đỗ Thái Hạ Y có 01 con chung là Nguyễn Đỗ Văn Q1, sinh ngày: 08/10/2023. Ông Q, bà Y thống nhất: bà Y trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Đỗ Văn Q1 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông Nguyễn Đăng Q cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng đến khi con trưởng thành. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02/2024.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người thi hành án không trả đủ số tiền nên trên thì hàng tháng người thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Ông Nguyễn Đăng Q được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Đỗ Thái Hạ Y tự nguyện nộp án phí ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà Đỗ Thái Hạ Y được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002885 ngày 19/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Nguyễn Đăng Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ