vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsự thuận tìnhlyhôngiữaChịNguyễn ThịHàThvàAnhNguyễnThànhTr.

VKSND thành phố Thái Nguyên; TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Th Tr"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhlyhôngiữaChịNguyễn ThịHàThvàAnhNguyễnThànhTr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Nguyên, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứhồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 815/2023/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hà Th, sinh năm 199x Địa chỉ: Tổ dân phố x, phường Ba H, thành phố Phổ Y, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Tr, sinh năm 198x Địa chỉ: Tổ 0x, phường Đồng Q, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Côngnhậnsự thuận tìnhlyhôngiữaChịNguyễn ThịHàThvàAnhNguyễnThànhTr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hà Th và Anh Nguyễn Thành Tr nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hà Th và Anh Nguyễn Thành Tr nhất trí thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Hà Minh A, sinh ngày 22/6/202x cho Chị Nguyễn Thị Hà Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Thành Tr được quyền đi lại thăm nom con chung. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hà Th và Anh Nguyễn Thành Tr tự thỏa thuận, chị Thu không yêu cầu anh Trung cấp dưỡng nuôi con. Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. 2. 4. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hà Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0002393, ngày 26/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thái Nguyên. Trả lại cho Chị Nguyễn Thị Hà Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ