- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Văn N1 xin ly hôn Đỗ Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/12/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Tô Văn N1, sinh năm 19xx; địa chỉ: thôn S1, xã H2, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Đỗ Thị H1, sinh năm 19xx; nơi thường trú: khu xx, xã C1, huyện B1, tỉnh Phú Thọ; nơi ở: tổ x, khu x, phường D1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn N1 và chị Đỗ Thị H1 thể hiện trong biên bản thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 09/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Về con chung: anh Tô Văn N1 và chị Đỗ Thị H1 không có con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: anh Tô Văn N1 và chị Đỗ Thị H1 không có tài sản chung, không có nợ chung. [3] Về lệ phí: anh Tô Văn N1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật. [4] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Tô Văn N1 và chị Đỗ Thị H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Tô Văn N1 và chị Đỗ Thị H1 không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Tô Văn N1 và chị Đỗ Thị H1 không có tài sản chung, không có nợ chung.
- Về lệ phí Tòa án: anh Tô Văn N1 tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh N1 đã nộp theo biên lai thu số 000xxxx ngày 20/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cẩm Phả. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND xã H2; - Các đương sự; - Lưu: VP - HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Chính Nghĩa |