- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị T xin ly hôn anh Đỗ Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Đỗ Đức H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 213/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Đỗ Đức H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Đỗ Đức H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh H có 02 con chung là Đỗ Hoàng A, sinh ngày 19/01/2016 và Đỗ Gia A1, sinh ngày 04/11/2019. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi cả hai con chung, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng/con kể từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi từng các con chung đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị T và anh H đều xác định không có nợ chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, chuyển số tiền 300.000đ chị T đã nộp tại biên lai số 0004041 ngày 04/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí, nghĩa vụ nộp án phí của chị T đã thực hiện xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND thị trấn D Thái Thuỵ, Thái Bình; - Lưu hồ sơ; HCTP./. | THẨM PHÁN Đào Thị Xuân Quỳnh |