vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị X và anh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị X và anh T thỏa thuận thuận tình ly hôn; hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 21-5-2024). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị X với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị X và anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2024/QĐST – HNGĐ.N, ngày 21 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2024/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa;

Nguyên đơn: Chị X, sinh năm 1983;

Bị đơn: Anh T, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình,

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị X và anh T.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị X và anh T thỏa thuận thuận tình ly hôn; hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 21-5-2024).

-Về con chung: Anh chị có 02 con chung, cháu thứ nhất M, sinh ngày 14/4/2001, đã trên 18 tuổi có gia đình riêng và tự lập được, anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết; cháu thứ hai S, sinh ngày 13/5/2009, sau khi ly hôn chị X nhận nuôi cháu S theo nguyện vọng của con, cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động, chị X tự nguyện không yêu cầu anh T phải đóng góp tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con; các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng đối với bên không trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

-Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và các khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 và danh mục án phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Chị X và anh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị X nhận nộp thay cho anh T nên phải nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị X được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí và được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0001991 ngày 25/3/2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ